vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC. Địa chỉ: 442 NTMK, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NHTMCPAC-CTTNHHTMSLP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-KDTMQuận 4, ngày 02 tháng 06 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 49/2022/TLST – KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC.

Địa chỉ: 442 NTMK, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông TTN, sinh năm 1988.

(Giấy ủy quyền số 463/UQ-QLN.23 ngày 27/03/2023).

Bị đơn: Công ty TNHH TMSLP.

Địa chỉ: 241/33/45 BVĐ, Phường 05, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà TLNV, sinh năm 2000.

Địa chỉ: 241/33/45 BVĐ, Phường 05, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà LTL, sinh năm 1967.

Địa chỉ: 241/33/45 BVĐ, Phường 05, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông NHT, sinh năm 1997.

(Giấy ủy quyền số công chứng 000196, quyển số 02/2023.TP/CC-SCC/HĐGD

tại Văn phòng Công chứng NTKH).

2/ Bà TLNV, sinh năm 2000.

Địa chỉ: 241/33/45 BVĐ, Phường 05, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH TMSLP có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP

AC số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 25/05/2023 là 542.288.315 đồng (trong đó: nợ gốc là 403.569.863 đồng, nợ lãi là 138.718.452 đồng).

2.2. Trong thời gian trả nợ, Công ty TNHH TMSLP phải có trách nhiệm tiếp

tục thanh toán tiền lãi và tiền phạt chậm trả phát sinh từ ngày 26/05/2023 cho đến khi chấm dứt số nợ theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng TMCP AC.

2.3. Phương thức thanh toán như sau:

+ Ngày 30/06/2023, Công ty TNHH TMSLP thanh toán số tiền 25.000.000

đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

+ Ngày 31/07/2023, Công ty TNHH TMSLP thanh toán số tiền 25.000.000

đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

+ Ngày 30/08/2023, Công ty TNHH TMLP thanh toán số tiền 25.000.000 đồng

(hai mươi lăm triệu đồng).

+ Ngày 29/09/2023, Công ty TNHH TMSLP thanh toán số tiền 25.000.000

đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

+ Ngày 30/10/2023, Công ty TNHH TMSLP thanh toán số tiền 25.000.000

đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

+ Ngày 30/11/2023, Công ty TNHH TMSLP thanh toán số tiền 25.000.000

đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

+ Ngày 29/12/2023, Công ty TNHH TMSLP thanh toán toàn bộ số nợ gốc và

nợ lãi còn thiếu tính đến thời điểm trả nợ theo Hơp đồng cấp tín dụng số TAP.DN.3097.030221 ngày 04/02/2021, Khế ước nhận nợ ngày 24/04/2021, Khế ước nhận nợ ngày 15/05/2021, Khế ước nhận nợ ngày 25/06/2021 được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn.

2.4. Trong trường hợp Công ty TNHH TMSLP vi phạm bất kỳ lần thanh toán

nào như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP AC có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 129, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại số 64 Đường số 50, Phường 05, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN502998, số vào sổ cấp GCH: CH21689 do Ủy Ban Nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/07/2019.

Trường hợp sau phi phát mãi tài sản thế chấp mà không đủ để trả nợ thì bà

LTL và bà TLNV phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP AC theo nội dung Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 01/06/2020.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP AC có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi

hành xong các khoản nợ thì hàng tháng Công ty TNHH TMSLP phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận tại Hơp đồng cấp tín dụng số TAP.DN.3097.030221 ngày 04/02/2021, Khế ước nhận nợ ngày 24/04/2021, Khế ước nhận nợ ngày 15/05/2021, Khế ước nhận nợ ngày 25/06/2021 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH TMSLP tự nguyện

nộp số tiền là 3.000.000 đồng. Do Ngân hàng TMCP AC đã nộp tạm ứng chi phí này nên Công ty TNHH TMSLP phải có trách nhiệm thanh toán lại số tiền 3.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP AC ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.6. Về án phí:

- Công ty TNHH TMSLP tự nguyện nộp án phí kinh doanh thương mại sơ

thẩm là 25.691.533 đồng (hai mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi ba đồng).

- Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 11.008.000 đồng (mười một triệu không

trăm lẻ tám đồng) cho Ngân hàng TMCP AC theo biên lai thu số AA/2021/0009361 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ