vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang L và chị Lương Huệ C thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trúc A, sinh ngày 31/7/2018 cho anh Nguyễn Quang L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lương Huệ C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐTP. Hà Giang, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1997;

- Chị Lương Huệ C, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Cùng trú tại SN x, tổ y phưởng N, thành phố H, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/3/2023 anh Nguyễn Quang L và chị Lương Huệ C thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang L và chị Lương Huệ C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trúc A, sinh ngày 31/7/2018 cho anh Nguyễn Quang L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lương Huệ C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Lương Huệ C không trực tiếp nuôi con chung có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Quang L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang L và chị Lương Huệ C thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trúc A, sinh ngày 31/7/2018 cho anh Nguyễn Quang L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lương Huệ C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Lương Huệ C không trực tiếp nuôi con chung có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

* Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Quang L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang biên lai thu số 0000885 ngày 27/02/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ