- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thiều Thị H, ông Lê Tấn H "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"."
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 10 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 132/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1988;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày xx/xx/20xx.
Nơi thường trú: Tổ T, Ấp H2, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1978;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày xx/x/20xx.
Nơi thường trú: Tổ T, Ấp H2, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Theo lời trình của bà Lê Thị H và ông Nguyễn Trung T tại hồ sơ thể hiện:
. Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị H và ông Nguyễn Trung T tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 87, ngày 08/6/2018. Vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai cảm thấy không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống; ông T nhiều lần đánh bà H nên từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã. Cả hai đã nhiều lần ngồi nói chuyện, tìm cách hòa giải hàn gắn tình cảm gia đình nhưng không thành, càng khiến mâu thuẫn giữa hai vợ chồng càng trầm trọng. Hiện nay ông bà đã sống ly thân nhau. Nay ông bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà thuận tình ly hôn.
. Về con chung: ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Lê Minh A, sinh ngày 25/6/2020. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu A cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề trên: Nay do tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được.
. Về lệ phí: Bà H và ông T phải nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
. Ngày 31 tháng 3 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà H và ông T đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên bà H và ông T đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm hai người không còn nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, giải quyết về con chung như nêu trên.
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải lập ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của đương sự và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị H và ông Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Lê Thị H và ông Nguyễn Trung T có 01 con chung tên Nguyễn Lê Minh A, sinh ngày 25/6/2020. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu A cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: bà H, ông T không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
[2]. Về lệ phí Tòa án: bà Lê Thị H và ông Nguyễn Trung T mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005069 và 0005070 cùng ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - UBND xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai (01); (GCNKH số 87, ngày 08/6/2018). - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (02). | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Võ Xuân Sơn |