- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến Q."
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST - HNGĐ | Phú Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
UY T Đ NH C NG NH N THU N T NH Y H N
V
TH A THU N CỦA CÁC Đ NG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1991
Nơi ĐKHKTT: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1989
Địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
UY T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến Q thỏa thuận: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/7/2010 và Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 18/10/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi ho c đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng Chị Lê Thị T số tiền 1.000.000đ/tháng/cháu đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2023.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Chị Lê Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, Anh Nguyễn Tiến Q không tự nguyện thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 BLDS.
Về quyền thăm nom con: Anh Nguyễn Tiến Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Quỳnh có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về Tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến Q đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con nộp Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003017 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Phú Bình; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Mây |