vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:  Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày: 17/8/1996, nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh  Bị đơn: Anh Lê Đình N, sinh ngày: 22/10/1996; nơi cư trú: Thôn Kim Ngọc, xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 2.

Các đương sự; VKSND huyện Lộc Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thủy - Lê Đình Nam thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:  Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày: 17/8/1996, nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh  Bị đơn: Anh Lê Đình N, sinh ngày: 22/10/1996; nơi cư trú: Thôn Kim Ngọc, xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày: 17/8/1996, nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Anh Lê Đình N, sinh ngày: 22/10/1996; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:  Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày: 17/8/1996, nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh  Bị đơn: Anh Lê Đình N, sinh ngày: 22/10/1996; nơi cư trú: Thôn Kim Ngọc, xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lê Đình N thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Đình N có 01 con chung là Lê Thị Hà M sinh ngày: 28/6/2018. Vợ chồng tự thỏa thuận: Thống nhất giao con chung Lê Thị Hà M sinh ngày: 28/6/2018 cho anh Lê Đình N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Vợ chồng tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị T được quyền đi lại chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. + Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Đình N không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Trần Thị T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Trần Thị T đã nộp tạm ứng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012408 ngày 15 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Trần Thị T được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ