- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 389/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 389/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh , sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn Đ P, xã Đ L, huyện Đ Tr, tỉnh L Đ.
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn P H, xã P T, huyện L H, tỉnh L Đ Xét thấy: Người yêu cầu đã rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 389/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) do chị Lê Thị Thanh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000175 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Đoàn Hạnh Trang |