vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị T1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào c c Điều 55 Điều 57 Điều 58 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2023/TLST-VDS ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Phan Văn T sinh năm 1985.

- Chị Nguyễn Thị T1 sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn U, xã H huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Thắng huyện Hàm Thuận Bắc theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83, ngày 10/6/2019. Trong qu trình chung sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tin tưởng nhau thường xuyên cãi vả xô x t lẫn nhau. Nay anh T chị T1 cùng x c định tình cảm vợ chồng không còn nữa và cả hai đều có nguyện vọng yêu cầu Tòa n công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của ph p luật.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị T1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không tr i đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phan Nguyễn Minh T2 – Sinh ngày 10/9/2022. Hiện con đang ở với chị T1.

Anh T chị T1 thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng và chị T1 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Anh T, chị T1 có quyền nghĩa vụ trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o dục con chung.

Anh T được quyền thăm nom con chung.

Vì lợi ích của con chung c c bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần Tết.

. Về tài sản chung à n chung: C c đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa n giải quyết.

. Về lệ phí s thẩm: anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị T1 thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị T1.

- Về con chung:

Chị Nguyễn Thị T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phan Nguyễn Minh T2 – Sinh ngày 10/9/2022. Chị T1 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phan Văn T được quyền trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung, được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, c c bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần Tết.

- Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về c c vấn đề kh c: Không.

2. Về lệ phí Tòa n:

Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí lệ phí Tòa n số 0014619 ngày 10/5/2023 của Chi cục T hành n dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Anh T chị T1 đã nộp đủ lệ phí Tòa n nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ