vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị N, sinh năm: 1998.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND huyện Định Hóa (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị N, sinh năm: 1998.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐĐịnh Hóa, ngày 19 tháng 5 năm 2023
Định Hóa, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Kiểm. Các Hội thâm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tâm; 2. Ông Hoàng Đức Thủy. Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022. Căn cứ biên bản thảo luận ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng xét xử sơ thẩm.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vị phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị N, sinh năm: 1998. Nơi ĐKHKTT: Xóm P, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi đăng ký tạm trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh N, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Xóm P, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị N và N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:Chị N và anh N có 01 con chung là C, sinh ngày 02/4/2020. Khi ly hôn, anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là C cho đến khi trưởng thành. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị N do anh Huấntự nguyện không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, về nợ chung: Chị N và N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004674 ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ