- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc H và Phan Ngọc C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Ngọc H và ông Phan Ngọc C 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST- HNGĐ | T, ngày 08 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 giữa: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 145 Huỳnh Văn T, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An và ông Phan Ngọc C, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 145 Huỳnh Văn T, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Ngọc H và ông Phan Ngọc C 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Ngọc H và ông Phan Ngọc C tự nguyện thuận tình ly hôn
- Về con chung: bà Lê Thị Ngọc H và ông Phan Ngọc C xác định có 02 con chung tên Phan Ngọc Hiền T, sinh ngày 25/5/1996 (đã thành niên) và Phan Ngọc Hiền H, sinh ngày 23/4/2003 (đã thành niên). Các con chung đều đã thành niên nên quyết định không đề cập.
- Tài sản chung: bà Lê Thị Ngọc H và ông Phan Ngọc C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Nợ chung: bà Lê Thị Ngọc H và ông Phan Ngọc C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phan Ngọc C thỏa thuận bà Lê Thị Ngọc H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002048 ngày 07/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Lê Thị Ngọc H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND phường 3, thành phố T, tỉnh Long An; - Tòa án tỉnh Long An; - THA, Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Hằng |