vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Nà Chuồng, xã Linh H, huyện V, tỉnh H và anh Vũ Tất T, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị M và anh Vũ Tất T thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị M và anh Vũ Tất T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Nà Chuồng, xã Linh H, huyện V, tỉnh H và anh Vũ Tất T, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H;
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Nà Chuồng, xã Linh H, huyện V, tỉnh H và anh Vũ Tất T, sinh năm:1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Nà Chuồng, xã Linh H, huyện V, tỉnh H và anh Vũ Tất T, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị M và anh Vũ Tất T thuận tình ly hôn

- Về con chung: Chị Lý Thị M và anh Vũ Tất T thỏa thuận nhất trí như sau: Giao cháu Vũ Huy H - Sinh ngày: 17/8/2012 và cháu Vũ Ngọc B- Sinh ngày:

1

28/8/2016 cho anh Vũ Tất T; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H, cháu B trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 13/3/2023.

Chị Lý Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Lý Thị M và anh Vũ Tất T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị M và anh Vũ Tất T thỏa thuận nhất trí để chị Lý Thị M chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002365 nộp ngày 15/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Lý Thị M số tiền 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ