vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị X; năm sinh: 1979; địa chỉ: Bản B, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Lò Văn H, nơi ĐKHKTT: Bản B, xã Q, huyện T, tỉnh Đ; nơi ở hiện nay: Bản X, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Tòng Thị X, Lò Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 13 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO - TỈNH ĐIỆN BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Nga;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Quyết Thắng;

2. Ông Lý A Thu.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị X; năm sinh: 1979; địa chỉ: Bản B, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lò Văn H, nơi ĐKHKTT: Bản B, xã Q, huyện T, tỉnh Đ; nơi ở hiện nay: Bản X, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về Hôn nhân: Chị Tòng Thị X và anh Lò Văn H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cho anh Lò Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Minh K, sinh ngày 14/4/2016 cho đến khi thành niên và đủ khả năng lao động.

Cấp dưỡng nuôi con: Chị Tòng Thị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Lò Minh K, sinh ngày 14/4/2016 với mức cấp dưỡng 600.000đ/tháng; phương thức cấp dưỡng là hằng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/02/2023 cho đến khi cháu Khôi đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động; vào ngày 25 hằng tháng chị Xiến sẽ chuyển tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh Lò Văn H qua số tài khoản 8905205142702, Ngân hàng Agribank, chủ tài khoản Lò Văn H. Chị Tòng Thị X và anh Lò Văn H không yêu cầu tính lãi suất chậm trả đối với chậm thực hiện cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Lò Văn H có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Tòng Thị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị X thực hiện quyền này.

Chị Tòng Thị X và anh Lò Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Tòng Thị X và anh Lò Văn H là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên chị X và anh H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ