vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị A và anh B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị A và anh B thuận tình ly hôn. Về con chung: chị A và anh B có 02 (hai) con chung tên là C, sinh ngày 09/12/2003 và D, sinh ngày 13/11/2011. Đối với con chung C hiện đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Anh, chị không yêu cầu Toà án giải …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị A và anh B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ
Tiên Yên, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị A – sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn Đ1, xã Đ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh B – sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn Đ1, xã Đ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị A và anh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị A và anh B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị A và anh B có 02 (hai) con chung tên là C, sinh ngày 09/12/2003 và D, sinh ngày 13/11/2011. Đối với con chung C hiện đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với con chung D: Nay ly hôn anh, chị thỏa thuận: Chị A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung D, sinh ngày 13/11/2011 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 2.000.000đồng/tháng (Hai triệu đồng trên tháng); thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi). Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị A và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị A tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí dân sự phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012161 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh; chị A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ