- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Minh T thuận tình ly hôn, nuôi con với Nguyễn Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Minh T và bị đơn chị Nguyễn Thị Kim A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Bùi Minh T, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp T1, xã T2, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm: 1989
Địa chỉ: ấp T1, xã T2, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Minh T và bị đơn chị Nguyễn Thị Kim A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao hai con chung tên là Bùi Thị Cẩm T3, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2011 và Bùi Tấn P, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2008 cho nguyên đơn anh Bùi Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do bên trực tiếp nuôi dưỡng chưa yêu cầu nên bị đơn chị Nguyễn Thị Kim A chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung, nợ chung phải thu – phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình: Nguyên đơn anh Bùi Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0007563 ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho anh T.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA - TAT; - VKSND huyện MT; - Chi cục THA.DS huyện MT; - UBND xã T2 (2014); - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Tám |