- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị H và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lành Thị H và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lành Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ liên lạc: số 23 H, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1955, ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1955. Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Văn S chết ngày 20/7/2022. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn S là: Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1955; anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1978; anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1983 và anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Ngân hàng C. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, khu bán đảo L, phường H, quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng C. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Chắng Khánh Quỳnh L, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Theo Văn bản ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng C.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023;
Căn cứ vào Văn bản trình bày ý kiến ghi ngày 03/02/2023 của anh Nguyễn Văn N về việc đồng ý với Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023;
Căn cứ vào Văn bản trình bày ý kiến ghi ngày 03/02/2023 của đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam về việc đồng ý với Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lành Thị H và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Giao con là Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 02/5/2014 cho chị Lành Thị H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con là Nguyễn Mạnh C1, sinh ngày 05/01/2016 cho anh Nguyễn Văn C có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về chi phí tố tụng: Chị Lành Thị H nhận chịu số tiền chi phí tố tụng là 3.748.000đồng. Chị Hà đã nộp đủ và đã quyết toán xong.
Về án phí: Chị Lành Thị H nhận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền 12.300.000đ chị Hà đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0015224 ngày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho chị Lành Thị H 12.150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Ban tư pháp nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |