- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1987; địa chỉ: K21/20 đường Chế Lan Viên, phường M, quận N, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Ngô Hùng C, sinh năm: 1989; địa chỉ: Tổ 8 thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1987; địa chỉ: K21/20 đường Chế Lan Viên, phường M, quận N, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Ngô Hùng C, sinh năm: 1989; địa chỉ: Tổ 8 thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Ngô Hùng C thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83 ngày 11/11/2022 của UBND xã Hòa Châu huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng)
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Ngô Hùng C xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Ngô Hùng C xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009171 ngày 09/3/2023. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Ninh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Phú Đạt |