vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 11/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Khu 1, phường Vân Cơ, thành phố Việt trì, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSViệt Trì, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/DSST ngày 13 tháng 01 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1960;

Địa chỉ: Khu 1, phường Vân Cơ, thành phố Việt trì, tỉnh Phú Thọ.

Người nhận ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm: 1974;

Địa chỉ: Phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Kim D, sinh năm: 1971;

Địa chỉ: Tổ 1B, khu 1, phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ: Chị Hoàng Thị Kim D còn nợ bà Nguyễn Thị B số tiền 404.000.000 đồng (Bốn trăm lẻ bốn triệu đồng).

2.2. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Hoàng Thị Kim D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền còn nợ 404.000.000 đồng (Bốn trăm lẻ bốn triệu đồng). Đây là khoản nợ riêng của chị Hoàng Thị Kim D, không ai phải có nghĩa vụ hoặc liên quan gì đến nghĩa vụ trả nợ của chị Hoàng Thị Kim D với bà Nguyễn Thị B.

2.3. Về thời hạn trả nợ: Đến hết ngày 31/01/2024, chị Hoàng Thị Kim D có trách nhiệm trả trực tiếp số tiền 404.000.000 đồng (Bốn trăm lẻ bốn triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị B tại địa chỉ: Khu 1, phường Vân Cơ, thành phố Việt trì, tỉnh

- 2 -

Phú Thọ hoặc trả tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

2.4. Về lãi suất: Chị Hoàng Thị Kim D không phải chịu lãi đối với khoản nợ này do bà Nguyễn Thị B tự nguyện không yêu cầu.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Hoàng Thị Kim D không thực hiện việc trả tiền cho bà Nguyễn Thị B như thỏa thuận; bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Hoàng Thị Kim D còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

2.5. Về án phí: Chị Hoàng Thị Kim D tự nguyện chịu 10.080.000 đồng (Mười triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ