- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị Thảo - Ngô Thị Tiệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1958; Trú tại: Tổ 4, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La.
- Căn cứ chính? Điều 12 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST - DS | Thành phố Sơn La, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhua về việc giải quyết toàn bộ vụ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 24/2023/TLST – DS, ngày 10 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1958; Trú tại: Tổ 4, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La. *Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1959; Trú tại: Bản V, xã L, thành phố S, tỉnh Sơn La. 2.Sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau: -Tổng số tiền nợ gốc và lãi đến ngày 15 tháng 12 năm 2022 là 95.000.000đn (chín mươi lăm triệu đồng). -Về nghĩa vụ trả nợ: bà Ngô Thị T có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Th số tiền là 95.000.000đ (chín mươi lăm triệu đồng). Số tiền này được thanh toán thành hai đợt như sau: Đợt 1 trả vào ngày 30/5/2023 với số tiền là 50.000.000đ Đợt 2 trả vào ngày 30/8/2023 số tiền còn lại là 45.000.000đ Tổng là 95.000.000đ (chín mươi lăm triệu đồng). -Các bên thỏa thuận về vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La; - Chi cục THADS TP Sơn La; - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hồng |