- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-DS | Phước Long, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 188/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị H T N, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp Phước Tân, Xã Phước Long , Huyện Phước Long, Tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị L T H Q, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp Bình Hổ A, xã Vĩnh Phú Tây, Huyện Phước Long, Tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Anh L T L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp An Khoa, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh N V T , sinh năm 1987;
Chị Võ Thị Đ, sinh năm 1988,
Cùng địa chỉ: Ấp Phước Thành, xã Phước Long, Huyện Phước Long, Tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh N V T, chị V T Đ đồng ý tự nguyện trả cho bà H T N số tiền là 930.000.000 đồng. Buộc anh N V T, chị V T Đtrả cho bà H T N số tiền 930.000.000 đồng (Chín trăm ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc anh Th, chị Đ chịu án phí số tiền 23.250.000đ.
Hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án phí 23.250.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012812 ngày 12/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Đẹp |