- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vân - Bằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1957
- Bị đơn:
1. Ông Lê Vũ B, sinh năm 1986
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1987
Cùng cư trú: tổ 12, ấp L, xã T, huyện BT, tỉnh L
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Vũ B có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thành V số tiền vốn là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) và tiền lãi với mức lãi suất là 1.6%/tháng kể từ ngày 19/01/2020 tạm tính đến ngày 24/3/2023 là 18.320.000 đồng (mười tám triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng), tổng cộng là 48.320.000 đồng (bốn mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày 25/3/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Thành V và ông Lê Vũ B mỗi người nộp 604.000 đồng (sáu trăm linh bốn nghìn đồng). Tuy nhiên, ông Nguyễn Thành V là người trên 60 tuổi, ông Lê Vũ B thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn tiền án phí. Do đó, căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội miễn số tiền án phí phải nộp nêu trên cho ông V và ông B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự: 03; - VKSND huyện Bình Tân: 01; - Chi cục THADS huyện Bình Tân: 01; - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV&THA): 01; - Lưu hồ sơ vụ án: 01 | Huỳnh Ngọc Sương |