vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà cc5, khu bán đảo Linh Đàm, P. H, Q. H1, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng C và TrầnThị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Địa chỉ: Tòa nhà cc5, khu bán đảo Linh Đàm, P. H, Q. H1, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc

Ngân hàng C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh V– P. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng C. (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/5/2023)

Địa chỉ: Khu phố 3, TT T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

Bị đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm: 1962

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Xuân Th, sinh năm:

1963.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Xuân Th đồng ý trả nợ cho Ngân hàng C số tiền gốc 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 21/6/2023 là 14.680.000 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng) đối với khoản vay ngày 17/4/2017 tại Phòng Giao dịch huyện Ninh Sơn. Tổng cộng cả gốc và lãi là 49.680.000 đồng (Bốn mươi chín triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày 22/6/2023 Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Xuân Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ đối với mã món vay 6600000710110675 ngày 17/4/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Xuân Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Miễn 100% án phí Dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị Kim A và ông Võ Xuân Th do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

Ngân hàng C không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp không phải chịu án phí được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ