vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: số A đường C, phường 4, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HYỆN N
TỈNH NINH THUẬN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSN, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2023/TLST- DS, ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: số A đường C, phường 4, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N.

Đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Đinh Gia H – Nhân viên Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Ninh Thuận (Văn bản ủy quyền lập ngày 23-02-2023).

Bị đơn: bà Châu Thị Phú D – Sinh năm: 1987; địa chỉ: khu phố B, thị trấn P, N, Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Bà Châu Thị Phú D đồng ý thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số: 1335/2021/414 – TD-CV ngày 04/11/2021 gồm các khoản gốc, lãi và phạt chậm trả tính đến ngày 25/5/2023 như sau cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N:

+ Tiền nợ gốc: 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng);

+ Lãi trong hạn: 6.947.967 đồng (Sáu triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn, chín trăm sáu mươi bảy đồng);

+ Lãi quá hạn: 68.569.301 đồng (sáu mươi tám triệu năm trăm sáu mươi chín nghin ba trăm lẻ một đồng);

+ Phạt chậm trả: 384.518 đồng (ba trăm tám mươi tư nghìn năm trăm mười tám đồng).

* Kể từ ngày 26/5/2023, bà Châu Thị Phú D đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn các bên đã thảo thuận trong hợp đồng tín dụng số 1335/2021/414 – TD-CV ngày 04/11/2021 cho đến khi bà Châu Thị Phú Dthanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng.

* Bà Châu Thị Phú D đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số 1047/2021/414-TD-BD ngày 04-11-2021 đối với tài sản là thửa đất số 350 tờ bản dồ số 19b và thửa đất số 80 tờ bản đồ số 19b thị trấn Phước Dân để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

* Về chi phí tố tụng: bà Châu Thị Phú D chịu chi phí tố tụng là 1.000.000 đồng và có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP N.

* Về án phí:

- Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền 16.930.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002997 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện N cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N.

- Bà Châu Thị Phú D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền án phí được tính là: 17.518.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm mười tám nghìn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ