vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1976, hiện cư trú tại: Tổ dân phố 11, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, đt: xxxx.xxxxxx Người đại diện ủy quyền của bà Nguyễn Thị D: Ông Lê Văn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyến sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1976, hiện cư trú tại: Tổ dân phố 11, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, đt: xxxx.xxxxxx

Người đại diện ủy quyền của bà Nguyễn Thị D: Ông Lê Văn D.

- Bi đơn: Ông Trần Anh L, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957, hiện cư trú tại: Thôn 10 H, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, đt xxxxxxxxxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về diện tích, ranh giới sử dụng đất:

Căn cứ Biên bản xem xét thẩm định tại chổ và kết quả hòa giải, cắm mốc thực địa xác định ranh giới ngày 24/8/2023, nguyên đơn Ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị D và bị đơn ông Trần Anh L, bà Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận:

- Giao cho ông Trần Anh L, bà Nguyễn Thị T được quyền quản lí, sử dụng phần đất có diện tích 1,4m2 của thửa đất số 182, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Thôn 10 Hữu Cung, L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 523036, do UBND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 19/5/2017, mang tên Ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị D, có vị trí và kích thước như sau:

+ Phía Bắc giáp thửa đất số 543, tờ bản đồ 30, kích thước 6 mét;

+ Phía Nam giáp thửa đất số 182, tờ bản đồ 30, kích thước 6 mét;

+ Phía Tây giáp đường giao thông, kích thước 0,12 mét;

+ Phía Đông giáp thửa đất số 403, tờ bản đồ 30, kích thước 0,36 mét.

- Công nhận quyền sử dụng đất của Ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị D đối với phần đất còn lại có diện tích 202,6 m2, của thửa đất số số 182, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Thôn 10 H, Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 523036, do UBND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 19/5/2017, mang tên Ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị D, có vị trí và kích thước như sau:

+ Phía Bắc giáp thửa đất số 543, tờ bản đồ 30, kích thước 6 mét;

+ Phía Nam giáp đường giao thông, kích thước 6 mét;

+ Phía Tây giáp đường giao thông, kích thước 33,88 mét;

+ Phía Đông giáp thửa đất số 403, tờ bản đồ 30, kích thước: 33,64 mét.

(Kèm theo sơ đồ thửa đất).

Căn cứ quyết định có hiệu lực của Tòa án, nguyên đơn, bị đơn có quyền và nghĩa vụ thực hiện việc kê khai đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật đất đai.

2.2. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

- Về án phí: Nguyên đơn Ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001575 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; trả lại cho Ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

- Về chi phí xem xét, thẩm định: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa chi phí xem xét thẩm định bằng số tiền 1.500.000 đồng. Số tiền này các đương sự đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ