vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 05 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 28/09/2009 của UBND xã A, huyện B, tỉnh P hết hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này. 2. Về con chung: Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H có 02 con chung là cháu Trần Hoàng Bảo S (Giới… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 05 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Số: 20/2023/QĐCNTTLH
Cầu Giấy, ngày 26 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ đơn yêu cầu ngày 10/04/2023 về việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu ngày 10/04/2023 về việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 05 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Hương Q – sinh năm 1986

Anh Trần Minh H – sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: CH2506, Tòa nhà S, đường D, phường Y, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 05 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 05 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 28/09/2009 của UBND xã A, huyện B, tỉnh P hết hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này.

1.2. Về con chung: Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H có 02 con chung là cháu Trần Hoàng Bảo S (Giới tính: N) – Sinh ngày 28/02/2010 và cháu Trần Hoàng Bảo N (Giới tính: N) – Sinh ngày 22/02/2013.

Khi ly hôn, giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Bảo S, chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Bảo N. Ghi nhận sự tự nguyện của anh H, chị Q về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H, chị Q cho đến khi các bên có yêu cầu, hoặc có quyết định khác thay thế.

Chị Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; anh H, chị Q và các thành viên trong gia đình anh H, chị Q không ai được ngăn cản.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H, tự thỏa thuận về tài sản chung, không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai. Khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

1.4. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hương Q và anh Trần Minh H không phải nộp lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ