vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N. Về con chung: Trong quá trình chung sống anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N có 02 con chung là cháu: Nguyễn Thị Hoàng L; sinh ngày 23 tháng 01 năm 2015, Nguyễn Thị Quỳnh C; sinh ngày 13 tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH - TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐCNTTLHKỳ Anh, ngày 02 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết tranh chấp người nuôi con chung của anh Nguyễn Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn T; sinh ngày: 20 tháng 04 năm 1992

Địa chỉ: Thôn ĐT, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày: 12 tháng 08 năm 1995

Địa chỉ: Xóm 5, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N.

Về con chung: Trong quá trình chung sống anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N có 02 con chung là cháu: Nguyễn Thị Hoàng L; sinh ngày 23 tháng 01 năm 2015, Nguyễn Thị Quỳnh C; sinh ngày 13 tháng 11 năm 2019.

Giao con chung Nguyễn Thị Hoàng L cho anh Nguyễn Văn T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.

Giao con chung Nguyễn Thị Quỳnh C cho chị Nguyễn Thị Tuyết N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N không ai cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N có quyền đi lại, trông nom, chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cấm và cản trở

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu phân chia.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ