- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUYEN-TAI"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐCNTTLH | Đô Lương, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 08 tháng 6 năm 2023 giữa những người yêu cầu.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc "Ly hôn và tranh chấp nuôi con" của chị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả Hòa giải ngày 08 tháng 6 năm 2023 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Xóm 5, xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
+ Người bị kiện: Anh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm 5, xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là C, sinh ngày 01/11/2015 và Q, sinh ngày 16/01/2018. Vợ chồng thỏa thuận giao chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu C cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Giao cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Q cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Về lệ phí: Chị H và anh T thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí theo Luật hòa giải đối thoại.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã Văn Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Nguyễn |