- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc H tranh chấp Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung với anh Trần Thanh C"
- Tòa quyết gì? 1/- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2023/TLPT-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chunng” giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐ-PT | Tiền Giang, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồmcó:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thu Thủy. Các Thẩm phán: Ông Huỳnh Văn Ngoan
Bà Nguyễn Ái Đoan Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án Hôn nhân sơ thẩm số 354/2022/HNGĐ-ST ngày 30/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo như sau: Ngày 10/10/2022, anh Trần Thanh C có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án theo hướng không chia cho chị H 30% giá trị của thửa đất số 541 và 542, tờ bản đồ số 7, tọa lạc ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang; Yêu cầu chị H chia cho anh C 140.000.000 đồng trong số tiền bán bò còn lại; Yêu cầu chị H không được ngăn cản quyền thăm nom, đưa đón con chung.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 23/3/2023, anh Trần Thanh C đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ vào các Điều 289 và Điều 295 của Bộ luật tố tụng dân sự, Khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1/- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2023/TLPT-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chunng” giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. -Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Thanh G, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số G, Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. -Bị đơn: Anh Trần Thanh C, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Trần Văn K, sinh năm 1982; 2. Ông Trần Văn U, sinh năm 1954; Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. -Người kháng cáo: Bị đơn - anh Trần Thanh C. 2/- Bản án hôn nhân sơ thẩm số: 354/2022/HNGĐ-ST ngày 30/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3/- Án phí phúc thẩm: Anh Trần Thanh C phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006449 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang. 4/- Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện G; - THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lưu Thị Thu Thủy. |