vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 07/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Trung L – sinh năm 1957. Nơi cư trú: Tổ dân phố Nhân T, phường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST- TCDSBa Đồn, ngày 18 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST – TCDS ngày 06 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Trung L – sinh năm 1957.

Nơi cư trú: Tổ dân phố Nhân T, phường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Khu phố 4, phường Ba Đ, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Thanh H thỏa thuận trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 400.000.000 đồng. Được chia thành 13 đợt, cụ thể:

+ Đợt1: Chậm nhất đến ngày 10/11/2022 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 10/12/2022 bà Nguyễn Thị Thanh Hu trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 10/01/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 10/02/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 10/03/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 10/04/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 7: Chậm nhất đến ngày 10/5/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 8: Chậm nhất đến ngày 10/6/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 9: Chậm nhất đến ngày 10/7/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 10: Chậm nhất đến ngày 10/8/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 11: Chậm nhất đến ngày 10/9/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 12: Chậm nhất đến ngày 10/10/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung c số tiền là 30.000.000 đồng.

+ Đợt 13: Chậm nhất đến ngày 10/11/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ cho ông Trương Trung L số tiền là 40.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 10.000.000 đồng. Ông Trương Trung L không phải chịu án phí. Ông Trương Trung L, sinh năm 1957, thuộc trường hợp người cao tuổi, ông Lực có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ