- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Lê Thành T và Phạm Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh Lê Thành T, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Số A ấp B, xã T, Tp M, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Phạm Thị Ngọc T, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Số A ấp B, xã T, Tp M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành T và chị Phạm Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Có 02 con chung là Lê Phạm Khánh H, sinh ngày 27/3/2009 và Lê Phạm Gia B, sinh ngày 02/5/2015. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao hai con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành T và chị Phạm Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Phạm Khánh H, sinh ngày 27/3/2009 và Lê Phạm Gia B, sinh ngày 02/5/2015. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao hai con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thành T và chị Phạm Thị Ngọc T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Anh T đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0004721 ngày 09/02/2022, chị T đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0004722 ngày 09/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHA Tp Mỹ Tho; - UBND xã H, H C; - Các đương sự: - Lưu HS | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng Trần Thị Thúy Hằng |