- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRUNG - PHUONG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 02 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 23/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 2 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: 1. Ông Lê Đình Tr, sinh năm 1982
2. Bà Hồ Thị Trúc Ph, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Số 190/15/6B, đường M, phường H,
quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Đình Tr và bà Hồ Thị Trúc Ph tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 235 ngày 31/12/2004. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến tình cảm vợ chồng bị rạn nứt. Mặt dù bản thân ông bà đã nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm vợ chồng và được gia đình hai bên khuyên nhủ nhưng không đạt kết quả. Do đó, ông bà có đơn xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Lê Anh V (nam), sinh ngày 10/4/2006 và Lê Phúc Ng (nam), sinh ngày 01/02/2016. Khi ly hôn ông bà thống nhất giao 02 con chung cho mẹ là bà Hồ Thị Trúc Ph trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, ông Tr cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông Tr và bà Ph khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Tr và bà Ph khai không có nên ghi nhận. Sau này có phát sinh tranh chấp giữa người khác với ông Tr, bà Ph và có đơn kiện thì được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông Tr và bà Ph không đồng ý đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình Tr và bà Hồ Thị Trúc Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Anh V (nam), sinh ngày 10/4/2006 và Lê Phúc Ng (nam), sinh ngày 01/02/2016 cho bà Hồ Thị Trúc Ph trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Đình Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việc thăm, chăm sóc và giáo dục con chung là quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Ông Tr và bà Ph khai không có nên ghi nhận. Sau này có phát sinh tranh chấp giữa người khác với ông Tr, bà Ph và có đơn kiện thì được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Lê Đình Tr và bà Hồ Thị Trúc Ph mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Ph tự nguyện nộp thay lệ phí cho ông Tr; cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí bà Ph đã nộp theo biên lai thu số 0001464 ngày 10/12/2021của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thì bà Ph đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - VKSNDQN; - CCTHADSQN; - Các đương sự; - UBND P.H, Q.N, TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Mai |