- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 18 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 29, Điều 35, Điều 149, Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2022/TLST
- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Q, TP Hà Nội; Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Q, TP Hà Nội; Hiện ở: Thôn V, xã H, huyện N, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị V kết hôn hợp pháp và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 28/9/2020. Do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh C, chị V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và không muốn duy trì mối quan hệ vợ chồng nên thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000163 ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã H; - UBND xã H, huyện N, tỉnh H; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |