- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quyet định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 343/2021/TLST- HNGĐ ngày 21
tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998
Địa chỉ; Thôn T, xã L, huyện C, tỉnh Hà Tỉnh
Bị đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1992
Nơi cư trú tại: Thôn x, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
26 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đức T;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Phạm Đức Nhật M, sinh ngày 10 tháng 7 năm 2018, nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, chị Hương có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, thỏa thuận của vợ chồng phù hợp với thực tế và xác minh của Tòa án vì khi vợ chồng ly thân cháu M ở với anh T nên chấp nhận. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con, chị H được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Chị H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị H nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số AA/2021/ 0006382 ngày 21/12/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, chị Hương đã nọp đủ án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã T, huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |