- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 25 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1) Bà Nguyễn Thị Anh Thơ.
2) Ông Nguyễn Tấn Thành.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn H, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Phan Xuân N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Phan Xuân N thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc.
2) Về con chung: có 03 (Ba) con chung:
Phan Quỳnh Khánh L, sinh ngày 17/6/2015.
Phan Hoàng N1, sinh ngày 24/11/2016.
Phan Hoàng Kh, sinh ngày 01/12/2018.
Giao các cháu Khánh L và Hoàng N1 cho bà H nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng Kh cho ông N nuôi dưỡng. Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tên Khánh L mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 4/2022 đến khi cháu L đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bà H, ông N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4) Án phí: Bà Huỳnh Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007042 ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hội An. Bà H đã nộp đủ án phí.
Ông Phan Xuân N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - Chi cục THA DS thành phố Hội An; - UBND xã Cẩm Kim, TP Hội An (Số: 04/2014, ngày 10/3/2014); - Thành phần tham gia tố tụng; - Lưu HS, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |