vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Hồng N và anh Phan Thanh L nhất trí thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Hồng N và anh Phan Thanh L nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Hồng N và anh Phan Thanh L nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20 /2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hồng N; sinh năm 1979;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn 4, Đ, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Anh Phan Thanh L, sinh năm 1971;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn 4, Đ, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Hồng N và anh Phan Thanh L nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Hồng N và anh Phan Thanh L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị N và anh L thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Phan Thanh Đ, sinh ngày 11/9/2001; cháu Phan Thanh H, sinh ngày 10/6/2006; cháu Phan Thanh H, sinh ngày 06/10/2009.

Chị N và anh L đã thống nhất, đối với cháu Phan Thanh Đ, sinh ngày 11/9/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án xem xét.

Sau khi ly hôn chị N và anh L đã thống nhất, thỏa thuận: Giao con chung là cháu Phan Thanh H, sinh ngày 10/6/2006 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là cháu Phan Thanh H, sinh ngày 06/10/2009 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận ý kiến thoả thuận của anh, chị về việc sau khi ly hôn không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ gặp gỡ, thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh L đều trình bày vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị N và anh L phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị N nộp toàn bộ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001168 ngày 29/4/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ