- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Trương Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST- HNGĐ ngày 16/02/2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1977.
Bị đơn: Chị Trương Thị Ch, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Bản Th Đ, xã X L, huyện Y Th, tỉnh B G.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tHg 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tHg 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Trương Thị Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Văn H và chị Trương Thị Ch xác định có 02 con chung là Hoàng Th H, sinh ngày 15/5/2021 và Hoàng Thị T, sinh ngày 07/6/2005. Cháu Hải đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Hoàng Thị T cho anh H trực tiếp nuôi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trương Thị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Ch có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở chị Ch thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 – Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất, ruộng canh tác: Anh Hoàng Văn H và chị Trương Thị Ch xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tại biên lai số 0008672 ngày 16/02/2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế thu. Hoàn trả anh H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008672 ngày 16/02/2022.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kHg cáo, kHg nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã Tân Lợi, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ; - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm pH Nguyễn Văn Tuấn |