- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Nguyễn Hồng T và anh Trần Bùi Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Nguyễn Hồng T, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Trần Bùi Chí T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Nguyễn Hồng T và anh Trần Bùi Chí T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Nguyễn Hồng T và anh Trần Bùi Chí T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Trần Phạm Thuận T, sinh ngày 20/8/2004 và Trần Phạm Thiên K, sinh ngày 14/10/2014. Anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung tên Trần Phạm Thuận T, sinh ngày 20/8/2004 và Trần Phạm Thiên Kim, sinh ngày 14/10/2014 mỗi tháng mỗi con là ½ mức lương cơ sở cho đến khi con chung tên Thiên và Kim đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về quan hệ tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001927, ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - UBND xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò; - Lưu hồ sơ vụ án: (Linh). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phường |