vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T có 01 con chung chưa thành niên là Ngô Thị D, sinh ngày 07/02/2017. Chị A và anh T thỏa thuận là chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Ngô Thị D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-HNGĐN, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị A, sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản H 3, xã H, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản H 3, xã H, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T có 01 con chung chưa thành niên là Ngô Thị D, sinh ngày 07/02/2017. Chị A và anh T thỏa thuận là chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Ngô Thị D sinh ngày 07/02/2017 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị A và anh Ngô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006006, ngày 26 tháng 4 năm 2022. Chị A được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ