vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn T và chị Phạm Thị T. 2.

Về con chung: anhT và chị T không có con chung. Về tài sản và nợ chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T- Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn T và chị Phạm Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2022/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 12/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1988 Địa chỉ: thôn L, xã Q, huyện X, tỉnh Thái Bình 2. Bị đơn: chị Phạm Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: thôn *, xã V, huyện X, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn T và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anhT và chị T không có con chung.

- Về tài sản và nợ chung: không có.

- Về án phí: anh Trần Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí anhT đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0001547 ngày 27/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, anhT được hoàn trả lại 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ