- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Bùi Quang C.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 11 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn N, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Bùi Quang C, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn N, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào các Điều 144; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/3/2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Bùi Quang C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Thu H và anh Bùi Quang C có 02 con chung tên Bùi Gia K, sinh ngày 27/7/2011 và Bùi Uy V, sinh ngày 04/12/2013.
Hai đương sự tự nguyện thống nhất giao cả hai con chung K và V cho anh Bùi Quang C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng: Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả hai con chung K và V theo định kỳ hàng tháng mỗi con với mức 1.500.000 đồng/tháng/con, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2022 cho đến khi con K và V thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày anh C có đơn yêu cầu thi hành án (THA) cho đến khi Chị H thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng Chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải THA theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Thu H và anh Bùi Quang C không có tài sản chung và nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Lê Thị Thu H chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về việc Ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ hàng tháng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003403 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai. Chị H đã nộp đủ án phí.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND Huyện K; -Các đương sự; -UBND xã Đăk L, ĐăkM, Đăk N (nơi ĐKKH); -Chi cục THADS Huyện K; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |