- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị A + Lê Đức T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Â, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Xóm Minh L, thị trấn Nước H, huyện Hòa A, tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: Anh Lê Đức Th, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Xóm Minh L, thị trấn Nước H, huyện Hòa A, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Â và anh Lê Đức Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Â và anh Lê Đức Th tự nguyện nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự xác nhận vợ chồng có 02 (Hai) con chung:
+ Lê Tuấn M, sinh ngày 02/12/2009;
+ Lê Anh Th, sinh ngày 12/02/2015.
Hai bên đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Lê Đức Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Tuấn M, sinh ngày 02/12/2009 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Â là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Anh Th, sinh ngày 12/02/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Các đương sự không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lê Thị Â và anh Lê Đức Th cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và không vay nợ chung.
- Về án phí: Chị Lê Thị Â và anh Lê Đức Th mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Chị Â tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của anh Th với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003584 ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. Chị Â được hoàn trả lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CC THADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND thị trấn Nước Hai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lục Thị Út |