vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Lê Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Lê Văn V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Vũ Thị Liên và Lê Văn Vui"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Lê Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng Lân sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng Lân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN LÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2022/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 16 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Lân sự thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1997

HKTT: Thôn Kiến Long, xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Thôn Đông Hải, xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Kiến Long, xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Lân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Lê Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Lê Văn V.

* Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Lê Văn V công nhận vợ chồng có 03 con chung là Lê Vũ Tường Vy, sinh ngày 01/11/2015, Lê Vũ Yến Nhi, sinh ngày 24/9/2017 và Lê Vũ Trà My, sinh ngày 17/8/2019. Ly hôn chị L và anh V thỏa thuận, giao cháu Tường Vy và Trà My cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi Lưỡng; Giao cháu Yến Nhi cho anh V trực tiếp chăm sóc nuôi Lưỡng. Hai bên tự thỏa thuận về cấp Lưỡng, không yêu cầu giải quyết.

Chị L và anh V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

* Về tài sản, công nợ chung: Chị Vũ Thị L và anh Lê Văn V thống nhất vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị L và anh V thỏa thuận, chị L nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0008782 ngày 11/01/2022 tại chi cục Thi hành án Lân sự huyện Hậu Lộc. Trả lại cho chị L 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Lân sự thì người được thi hành án Lân sự, người phải thi hành án Lân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Lân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Lân sự.

Cỡ chữ