vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị H và anh Lò Văn T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đinh Thị H và bị đơn Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST – HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: chị Đinh Thị H, sinh năm yy;

Bị đơn: anh Lò Văn T, sinh năm yy ;

Cùng Trú tại: xóm ĐP, xã TP, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc, do ông Phan Quang Chính - Giám đốc là đại diện.

Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, do ông Nguyễn Đinh Hoàng - Phó giám đốc là đại diện.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị H và anh Lò Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Đinh Thị H và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Lò Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Gia T, sinh ngày dd/mm/yy, đến khi cháu Lò Gia T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Lò Văn Tg chưa yêu cầu chị Đinh Thị H cấp dưỡng nuôi con . Nếu có thay đổi, chị Đinh Thị H và anh Lò Văn T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Chị Đinh Thị H có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở chị Đinh Thị H thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận

Về nợ chung: Sau khi ly hôn anh Lò Văn T nhận trả nợ các Ngân hàng sau đây:

- Anh Lò Văn T trả vốn vay Ngân hàng NNPTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc tiền gốc là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) và trả lãi phát sinh. Khi tất toán khoản vay với Ngân hàng do anh T đứng tên vay, Ngân hàng sẽ trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà anh T thế chấp tại Ngân hàng, mang tên Lò Văn Y cho ông Lò Văn Y; địa chỉ: xóm ĐP, xã TP, tỉnh Hòa Bình.

- Anh Lò Văn T nhận trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đà Bắc số tiền gốc 40.000.000đ (bốn mươi triệu) và lãi phát sinh.

Về án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đinh Thị H được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003638 ngày18 tháng 02 năm 2022, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ