- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu - Nguyễn Thị Oanh "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST- DSST | QV, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Nhụ và ông Nguyễn Thế Sách
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 82/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
[1]. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Xóm Chùa, xã BV, huyện QV, tỉnh BN
Hiện trú tại: Ki ốt 26 A chợ Trung tâm thị trấn PM, huyện QV, tỉnh BN.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O1, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn CK, xã NH, huyện QV, tỉnh BN
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn CK, xã NH, huyện QV, tỉnh BN
[2]. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị O1 có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán trả chị Nguyễn Thị T số tiền gốc vay là 300.000.000đ và tiền lãi (tạm tính đến ngày 23/6/2022) là 29.299.000đ. Tổng số tiền chị O1 phải thanh toán trả chị T là 329.299.000đ (Ba trăm hai mươi chín triệu hai trăm chín mươi chín nghìn đồng).
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự;
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 8.232.000đ (Tám triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 18.000đ án phí DSST cho chị O1 nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.250.000đ theo biên lai T số AA/2021/0005035 ngày 25/3/2022 tại Chi Cục thi hành án huyện QV.
Chị Nguyễn Thị O1 chịu 8.214.000đ (Tám triệu hai trăm mười bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKSND huyện QV. -Chi cục THADS huyện QV. - Các đương sự. -Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Liên |