vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1972.

Về chi phí thẩm định, định giá tài sản và Trích đo địa chính: Bà Nguyễn Ngọc H đã nộp số tiền 5.608.000 đồng (Năm triệu, sáu trăm lẻ tám nghìn đồng), đã chi hết. Bà H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lưu Kim P là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định CNSTT giữa bà Nguyễn Ngọc H và bà Lưu Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-DSÔ Môn, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Bùi Trần Thanh Thế. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trãi. 2. Ông Hồ Minh Khương. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1972. (Có mặt) Địa chỉ: Số G, khu vực B, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Lưu Kim P, sinh năm 1955. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Châu Nhật Th, sinh năm 1992. (Có mặt) Cùng địa chỉ: Số E, khu vực B, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 02/4/2021) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc H và bị đơn bà Lưu Kim P (có đại diện là ông Châu Nhật Th) thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Ngọc H (người thừa kế hợp pháp của ông Nguyễn Văn N) được quyền sử dụng diện tích đất 10,4m2 (loại đất ODT) tại vị trí A Bản Trích đo địa chính số 69/TTKTTNMT ngày 15/10/2021, đất thuộc thửa số 430, tờ bản đồ số 03, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00608 do Ủy ban nhân dân quận Ô Môn cấp ngày 17/01/2006 do hộ ông Nguyễn Văn N đứng tên. Đất tọa lạc tại khu vực B, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn bà Lưu Kim P (có đại diện là ông Châu Nhật Th) tự nguyện tháo dở, di dời tài sản trên đất (thuộc một phần vị trí A) là mái che tôn chiều ngang 0,5m; chiều dài 8,5m; diện tích là 4,25m2 (Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 01/6/2021). Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định. (Đính kèm Bản trích đo địa chính số 69/TTKTTNMT ngày 15/10/2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản và Trích đo địa chính: Bà Nguyễn Ngọc H đã nộp số tiền 5.608.000 đồng (Năm triệu, sáu trăm lẻ tám nghìn đồng), đã chi hết. Bà H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lưu Kim P là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Ngọc H phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 011545 ngày 09/3/2021, bà H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ