vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 01/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự giữa:

Nguyên đơn: Ông han Thanh B nh, sinh năm 1955. Địa ch : số 56 đường Quang Trung, phường Tr n h , thành phố B c Giang, t nh B c Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-DSBắc Giang, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147, Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 298/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự giữa:

Nguyên đơn: Ông han Thanh B nh, sinh năm 1955.

Địa ch : số 56 đường Quang Trung, phường Tr n h , thành phố B c Giang, t nh B c Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị An B, số nhà 09, đường Hoàng Văn Thụ, phường Ngô Quyền, thành phố B c Giang, t nh B c Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông B là Luật sư Hoàng Thị Bích Loan- Luật sư thực hiện trợ gi p pháp lý thuộc Trung tâm trợ gi p pháp lý nhà nước t nh B c Giang.

Bị đơn:

1. ng Nguy n Đức Tr, sinh năm 1958.

2. Bà Hà Thị H, sinh năm 1959.

HKTT: Tổ dân phố Long Tr , thị trấn Tân An, huyện ên D ng, t nh B c Giang.

Địa ch hiện tại: 744 đường Lê Lợi, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B c Giang, t nh B c Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Văn phòng công chứng Tân Thành.

Nay do Văn phòng công chứng Nguy n Thị Thảo kế thừa quyền và nghĩa vụ

Bà Nguy n Thị Thảo, Công chứng viên - Trư ng Văn phòng công chứng là người đại diện theo pháp luật.

Địa ch : số 162 đường H ng Vương, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B c Giang, t nh B c Giang.

2. Bà Lê Hải ến tức Lê Thu Hiền , sinh năm 1964.

Tr tại: Số nhà 56 đường Quang Trung, phường Tr n h , thành phố B c Giang, t nh B c Giang.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Nguy n Đức T và bà Hà Thị H đồng ý trả cho ông han Thanh B số tiền gốc vay là 650.000.000 đồng và số tiền lãi ch tính đến ngày 22/10/2021 là 282.398.800 đồng. Tổng cộng gốc, lãi là 932.398.800đ.

2. Ông Nguy n Đức T và bà Hà Thị H nhất trí về việc ông Phan Thanh B được s hữu, sử dụng tài sản nhận tài sản thế chấp là diện tích 170m2 đất tại thửa số 185 tờ bản đồ số 19, địa ch thửa đất: thôn Long Tr , xã Tân An nay là tổ dân phố Long Tr , thị trấn Tân An , huyện ên D ng, t nh B c Giang; được UBND huyện ên D ng cấp Giấy Chứng nhận số Q 436637 ngày 17/10/1999. Tên người sử dụng đất: Hộ ông Nguy n Đức Cống; Ngày 09/12/2016 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện ên D ng chứng nhận thừa kế quyền sử dụng đất cho ông Nguy n Đức T theo hồ sơ số 1564/2016.

Theo Hợp đồng vay tiền có thế chấp b ng tài sản lập ngày 22/5/2019 tại Văn phòng công chứng Tân Thành.

Ông T và bà H có nghĩa vụ hoàn thiện toàn bộ thủ tục cho ông B được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tài sản trên.

Tài sản là Quyền sử dụng đất trên được trừ vào số tiền 732.398.800đ trong tổng số tiền gốc, lãi 932.398.800đ ông T và bà H nợ ông B theo giấy vay tiền ngày 01/3/2019; giấy vay tiền ngày 25/5/2019; hợp đồng vay tiền có thế chấp ngày 22/5/2019 tại Văn phòng công chứng Tân Thành và giấy Biên nhận vay tiền ngày 09/12/2019. Còn lại số tiền 200.000.000đ ông T và bà H tiếp tục phải trả nợ ông B cho đến khi thực tế trả hết nợ.

Ông Phan Thanh B có quyền tự m nh đến các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với diện tích 170m2 đất tại thửa số 185 tờ bản đồ số 19, địa ch thửa đất: thôn Long Tr , xã Tân An nay là tổ dân phố Long Tr , thị trấn Tân An , huyện ên D ng, t nh B c Giang; được UBND huyện ên D ng cấp Giấy Chứng nhận số Q 436637 ngày 17/10/1999. Tên người sử dụng đất: Hộ ông Nguy n Đức Cống; Ngày 09/12/2016 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện ên D ng chứng nhận thừa kế quyền sử dụng đất cho ông Nguy n Đức T theo hồ sơ số 1564/2016.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của sổ tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về tiền thẩm định tại chỗ và đo vẽ tài sản hết tổng cộng 10.000.000đ Mười triệu đồng , ông Phan Thanh B nhận chịu toàn bộ số tiền này. Ông B đã tạm ứng số tiền này, xác nhận ông B đã thực hiện xong.

4. Về án phí: Mi n án phí cho ông Nguy n Đức T và bà Hà Thị H và ông Phan Thanh B do đều trên 60 tuổi.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ