vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1977.

Anh Đoàn Văn Vủ E, sinh năm 1995. Cùng địa chỉ: Số nhà 325, khóm A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Ông Trần Thanh P yêu cầu ông Đoàn Văn K và anh Đoàn Văn Vũ E liên đới trả số tiền vốn vay còn nợ là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HĐ VAY, TRẦN THANH P - ĐOÀN VĂN K, ĐOÀN VĂN VỦ E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-DSThanh Bình, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số nhà 372B, khóm B, thị trấn T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Đoàn Văn K, sinh năm 1966.

Anh Đoàn Văn Vủ E, sinh năm 1995. Cùng địa chỉ: Số nhà 325, khóm A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Ông Trần Thanh P yêu cầu ông Đoàn Văn K và anh Đoàn Văn Vũ E liên đới trả số tiền vốn vay còn nợ là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Ông Đoàn Văn K và anh Đoàn Văn Vũ E đồng ý liên đới trả cho ông Trần Thanh P số tiền vốn vay còn nợ là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). 2) Ông Trần Thanh P yêu cầu ông Đoàn Văn K trả số tiền vốn vay còn nợ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Ông Đoàn Văn K đồng ý trả cho ông Trần Thanh P số tiền vốn vay còn nợ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí: 1) Ông Đoàn Văn K và anh Đoàn Văn Vũ E đồng ý liên đới nộp 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 2) Ông Đoàn Văn K đồng ý nộp 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Trần Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Thanh P 1.049.000 đồng (Một triệu không trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0010201, ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ