- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đòng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1,Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST- DS, ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc Tranh chấp kiện đòi nợ giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST- DS | Thanh Chương, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3)
Xét thấy : Người được người đại diện nguyên đơn ủy quyền tham gia tố tụng ông Dương Lê L có đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1,Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST- DS, ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc Tranh chấp kiện đòi nợ giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Mai H. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện TC, tỉnh NA.
Địa chỉ: Khối 3A, thị trấn Thanh Chương, huyện TC, tỉnh NA.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Lê L. Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện TC, tỉnh NA.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn Thanh Đồng 2, xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1, Ông Nguyễn Bá N, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Thôn Thanh Đồng 2, xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA.
2, Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Thanh Đồng 2, xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
3. Đương sự, có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Ngiữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Ngiữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Thái Trƣờng Giang (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |