vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa thành giữa Tống Minh C-Phạm Thị M"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H

ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số

25/2022/TLHG - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn, nuôi con” , giữa:

1. Ngư ời khởi kiện: Anh

Tống Minh C , sinh năm 1993.

Địa chỉ: thôn K, xã H, huyện H , tỉnh T .

2. Ngư ời bị kiện: Chị

Phạm Thị M, sinh năm 1993.

Địa chỉ: thôn K, xã H, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 11 tháng 5 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh

ư sau:

[1]. Về hôn nhân: Anh Tống Minh C và chị Phạm Thị M tự nguyện t ìm hiểu và chung sống từ tháng 3 năm 2014 nh ưng đ ến ng ày 24/10/2014 đăng ký kết hôn ngày tại Ủy ban nhân dân x ã K, huyện Y , tỉnh N . Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh p húc đến tháng 5 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong mọi việc , vợ chồng không c òn tình cảm . Anh C và chị M đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2015 cho đế n nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh C và chị M thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Anh Tống Minh C và chị Phạm Thị M đều thừa nhận vợ

chồng có một con chung, cháu t ên là Tống Bảo H , sinh ngày 08/5/2015. Anh C và chị M thỏa thuận, anh C trực tiếp nuôi cháu Bảo H , chị M không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

[3]. Về t ài sản : Anh Tống Minh C và chị Phạm Thị M đều không y êu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định

tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết

quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ ỊNH

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa anh Tống Minh C và chị Phạm Thị M .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Anh Tống Minh C và chị Phạm Thị M đều thừa nhận vợ

chồng có một con chung, cháu t ên là Tống Bảo H , sinh ngày 08/5/2015. Anh C và chị M thỏa thuận, anh C trực tiếp nuôi cháu Bảo H

, chị M không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

Chị M không đư ợc lạm dụng việc

thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của anh C.

Về tài sản: Anh C và chị M không yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c

ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự n guyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ