- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Vũ Văn H1 và chị Trần Thị H2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐHG - HNGĐ | T1, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1
Thẩm phán ra Quyết định: Ông Đồng Ngọc Huyền
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
- Người khởi kiện: Anh Vũ Văn H1, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2.
- Người bị kiện: Chị Trần Thị H2, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Vũ Văn H1 và chị Trần Thị H2.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn H1 và chị Trần Thị H2 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Anh Vũ Văn H1 và chị Trần Thị H2 có 02 con chung là Vũ Thị TM, sinh ngày 16/5/2014 và Vũ QN, sinh ngày 05/7/2018. Khi ly hôn, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án giao cho anh H1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ QN, chị H2 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị TM (con chung TM có nguyện vọng được ở với mẹ); hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Anh H1, chị H2 có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở, việc thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên có yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không có tài sản chung. Về nợ chung, anh H1, chị H2 xác định anh H1 phải thanh toán cho chị Trần Thị H2, sinh năm 1994, có địa chỉ tại Tổ dân phố số 4, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2 10.000.000 đồng (mười triệu đồng); anh H1 đồng ý thanh toán cho chị H2 10.000.000 đồng chia làm 05 tháng, kể từ tháng 4/2022 đến tháng 8/2022, mỗi tháng là 2.000.000 đồng, chị H2 đồng ý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án Dân sự.
4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc biết được Quyết định.
5. Viện kiểm sát nhân dân huyện T1 có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện T1; - THADS huyện T1; - UBND thị trấn T1; - Anh H1, chị H2; - Lưu. | Đồng Ngọc Huyền |