- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L - P"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!CR,! THÀNH!PHỐ!CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐCNTTLH |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!
BÊN!THAM!GIA!HÒA!GIẢI!TẠI!TÒA!ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thanh P.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Trúc L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Bà Nguyễn!Thị!Trúc!L, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Số 59/1H, khu vực TM, phường LB, quận CR, thành phố CT.
2. Ông Trần!Thanh!P, sinh năm: 1979.
HKTT: Ấp TL, xã TA, huyện CĐ, thành phố CT.
Địa chỉ liên lạc: Công ty TNHH xây dựng phát triển công thương Tân Phát T, trụ sở tại số 60H đường BQT, phường PT, quận CR, thành phố CT.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có): Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 79 ngày 02/12/2020; Bản sao Giấy khai sinh của cháu Trần Phúc An N; Sổ hộ khẩu của bà L, ông P (sao y); Căn cước công dân của bà L và ông P (sao y); Bản ý kiến ngày 17/3/2022 của bà L, ông P.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về!quan!hệ!hôn!nhân:!Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thanh P thuận tình ly hôn.
- Về! con! chung: Có 01 con chung tên là Trần Phúc An N, sinh ngày 17/7/2021. Sau khi ly hôn bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ông P tự nguyện cấp dưỡng chi phí nuôi cháu Trần Phúc An N mỗi tháng với số tiền là 3.000.000đồng/01 tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông P, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:!Ghi nhận lời trình bày ông bà không có, không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày ông bà không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về các vấn đề khác: Bà L, ông P không có yêu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các bên tham gia hòa giải (02);
!
- VKSND cùng cấp (01);
!
- THADS cùng cấp (01);
!
- UBND P. LB, Q. CR, Tp. CT (01);
- UBND X. TA, H. CĐ, Tp. CT (01);
!Huỳnh!Thị!Kim!Xuân
- Lưu TA (TC: 10)