- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản giữa ông Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Thanh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/5/2022, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thanh D trả cho ông Nguyễn Ngọc T tổng số tiền tính đến ngày 20/5/2022 là 682.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH NINH THUẬN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI Số: 20/2022/QĐCNHGT-DS | Ninh Hải, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN KẾTQUẢ HÒA GIẢITHÀNH TẠITÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Thanh D. Sau khi nghiên cứu: -Đơn khởi kiện ngày 06/5/2022 về việc tranh chấp vay tài sản của ông Nguyễn Ngọc T. -Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/5/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: 29/10 đường C, phường Đ, TP. Phan Rang Tháp Chàm. Người bị kiện: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn KN 2, xã N, huyện Ninh Hải. -Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/5/2022, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thanh D trả cho ông Nguyễn Ngọc T tổng số tiền tính đến ngày 20/5/2022 là 682.000.000 đồng (sáu trăm tám mươi hai triệu đồng) trong đó tiền gốc 650.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải. - Chi cục THADS huyện Ninh Hải - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |